A. Luật Quản lý Thuế năm 2025
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 gồm 9 chương và 53 điều. Luật này đã được tinh gọn đáng kể (từ 17 chương, 152 điều của luật cũ xuống còn 9 chương, 53 điều) và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Một số điểm nổi bật đáng lưu y, bao gồm:
(1) Luật Quản lý thuế năm 2025 không phát sinh thủ tục hành chính mới, sửa đổi bổ sung 07 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính
Cụ thể, 7 nhóm thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bao gồm:
(2) Bổ sung toàn diện các quy định về chuyển đổi số và số hóa nhằm cải cách thủ tục hành chính
- Theo quy định Điều 32, 33, 35 Luật Quản lý thuế năm 2025 quy định về hạ tầng, hệ thống và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế. Cụ thể:
Điều 32 Luật Quản lý thuế năm 2025 quy định ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa trong việc thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro.
Điều 33 Luật Quản lý thuế năm 2025 định cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
Điều 35 Luật Quản lý thuế năm 2025 quy định cơ quan quản lý thuế sử dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để ban hành các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động trên cơ sở quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí quản lý và dữ liệu trên hệ thống. Các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động được ký bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. Quá trình xử lý được ghi nhận, lưu lịch sử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và cho phép người nộp thuế tra cứu kiến nghị, phản hồi thông tin và yêu cầu làm rõ các thông tin liên quan.
- Tại Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế năm 2025 sửa đổi bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động.
Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
(3) Các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 đều xử lý theo luật mới
Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế năm 2025 quy định:
Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2025.
Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2025.
Điều này giúp thống nhất và đơn giản hóa quy trình quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đôn đốc thu hồi nợ cũng như hỗ trợ người nợ thuế thực hiện các thủ tục xóa nợ, khoanh nợ hay nộp dần theo cơ chế mới.
(4) Quy định rõ ràng, cụ thể đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài
Khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam, đặc biệt bao gồm cả các cá nhân, tổ chức kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số. Cụ thể:
Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(5) Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm: Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động; Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu; Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách; Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí nhằm: Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; Áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
(6) Bổ sung các hành vi bị cấm trong quản lý thuế
Nhóm thông đồng và gian lận
Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và cơ quan/công chức quản lý thuế để thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế, gian lận, trục lợi tiền thuế hoặc các khoản thu khác.
Cố tình không kê khai, hoặc kê khai thuế, các khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
Nhóm vi phạm của cán bộ và cơ quan quản lý thuế
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền thuế.
Tiết lộ, làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định hoặc làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế trong quá trình thực thi công vụ.
Nhóm cản trở và vi phạm về thông tin, chứng từ
Chống đối, trì hoãn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ công tác kiểm tra, giám sát thuế.
Làm giả hóa đơn, chứng từ; tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép để phục vụ hành vi vi phạm.
Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép hoặc phá hủy hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.Phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế.
(7) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế năm 2025 thì người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…
(8) Hộ cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế
Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế năm 2019.
Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế năm 2025 thì:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế.
Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
(9) Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh
So với quy định ban hành năm 2019, Điều 13 Luật Quản lý thuế năm 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh.
Tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác như sau:
Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
B. Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 có nhiều điểm mới đáng chú ý ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nhiều thay đổi quan trọng như: Điều chỉnh biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống 5 bậc; Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế; Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế với nhóm thu nhập chịu thuế tính theo từng lần phát sinh; Nâng ngưỡng thu chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, hộ kinh doanh; Tăng mức giảm trừ gia cảnh;...
Theo đó, 08 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 cụ thể như sau:
(1) Về thu nhập chịu thuế TNCN
Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025). Bổ sung: Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
Đối với các khoản thu nhập khác (Khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025). Bổ sung: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn"; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế TNCN đối với chuyền nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
(2) Về thu nhập được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau:
Tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 cũng đã bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như:
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp theo quy định.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
- Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán năm 2019 trong thời hạn do Chính phủ quy định.
(3) Điều chỉnh biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống 5 bậc
So với quy định thuế TNCN hiện hành, quy định đã giảm từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc thuế và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.
Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động theo quy định.
(4) Về mức giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:
- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
(5) Về ngưỡng thu nhập để xác định thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập
Trước đây, cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quà tặng nộp thuế với thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập nêu trên lên 20 triệu đồng (Nội dung quy định từ Điều 15 đến Điều 18, Điều 25, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Lưu ý: Doanh nghiệp khi chi trả các khoản thu nhập nêu trên cần lưu ý ngưỡng thu nhập tính thuế mới khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
(6) Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú
Trước đây, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. (Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
(7) Về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng (thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan);
Đồng thời bổ sung thêm phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn trong trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn, theo đó thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất 2% (quy định này áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).
(8) Về thuế TNCN đối với thu nhập khác
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn", chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon, được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh (x) với thuế suất 5% (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và chuyền nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% (theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
| Hoàng Anh |
| Nguồn tin: Phổ biến giáo dục pháp luật |
| File đính kèm |