THÔNG TIN PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

SỞ TƯ PHÁP
   

Ký hiệu 109/2026/NĐ-CP
Trích yếu Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Loại Tài liệu tuyên truyền
Lĩnh vực Vi phạm hành chính
Chủ đề Pháp luật về HNGĐ và phòng, chống bạo lực gia đình
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/03/2026)
Người ký
Chức danh người ký
Trạng thái Còn hiệu lực
File đính kèm

     Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình có hiệu lực từ ngày 18 tháng 5 năm 2026

    Tuyên truyền một số nội dung của Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hôn nhân và gia đình.

     Hôn nhân và gia đình là nền tảng của xã hội, giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành, nuôi dưỡng và phát triển con người. Trong bối cảnh hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình cũng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có cơ chế quản lý, điều chỉnh phù hợp.

      Ngày 01/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác gia đình, góp phần xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.

      Nghị định  số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về một số lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực hôn nhân và gia đình được ban hành nhằm: Nâng cao nhận thức pháp luật của người dân về hôn nhân và gia đình. Phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em và người yếu thế. Góp phần xây dựng môi trường gia đình lành mạnh, ổn định xã hội.

      Nghị định quy định rõ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bao gồm: Vi phạm quy định về kết hôn: tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn giả tạo, kết hôn trái pháp luật. Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng. Vi phạm về ly hôn: lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ. Vi phạm về quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: bạo lực gia đình, xâm phạm quyền trẻ em, không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc.

      Mức xử phạt được quy định cụ thể tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, có thể bao gồm: Phạt tiền; Buộc khắc phục hậu quả; Các biện pháp bổ sung khác theo quy định pháp luật, cụ thể:

      1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng được quy định tại Điều 4 của Nghị định.

       2. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn (Điều 38)

      (1). Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

      (2). Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

      a) Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;

      b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

      (3). Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

     (4). Biện pháp khắc phục hậu quả:

      a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

     b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy chứng nhận kết hôn đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

     3. Hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Điều 40)

    (1). Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     (2). Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

      a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

      b) Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

      c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     (3). Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

     (4). Biện pháp khắc phục hậu quả:

     a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

     b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

     4. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn (Điều 61)

    (1). Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

   (2). Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

    5. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng (Điều 62)

   (1). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

     b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

    c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

   d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

   (2). Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

   a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

    b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

    c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

   d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

   đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

   (3). Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.

    6. Hành vi vi phạm quy định về sinh con (Điều 63)

   (1). Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại.

   (2). Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

    7. Hành vi vi phạm quy định về giám hộ (Điều 64)

   (1). Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã đăng ký giám hộ.

   (2). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Lợi dụng việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ để trục lợi;

   b) Lợi dụng việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ để xâm phạm tình dục, bóc lột sức lao động của người được giám hộ.

  (3). Biện pháp khắc phục hậu quả:

   a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

  b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

   8. Về thẩm quyền xử phạt (Điều 84)

   Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương theo thẩm quyền 

 

   Để Nghị định đi vào cuộc sống, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức; tổ chức tập huấn cho cán bộ thực thi; tăng cường kiểm tra, giám sát; Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan.

Nghị định 109/2026/NĐ-CP là công cụ pháp lý quan trọng trong việc bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Việc triển khai hiệu quả Nghị định sẽ góp phần xây dựng xã hội văn minh, ổn định và phát triển bền vững. Mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội cần chung tay thực hiện tốt các quy định của pháp luật, góp phần xây dựng gia đình Việt Nam hạnh phúc, tiến bộ.

 



Nhập nội dung ý kiến của bạn.
Nhập tên của bạn.
Nhập email của bạn.

Văn bản liên quan